vanban.org

Quyết định 223/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Kiều L. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Tuyết V, sinh ngày 10/12/2009 và Nguyễn Đ, sinh ngày 27/3/2014. Ông S và bà L thống nhất giao cả 02 trẻ V và Đ cho ông S trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n. Sau khi ly hôn, người khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THANH S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Kiều L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S. Địa chỉ: Ấp M, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều L. Đi ̣a chi: Ấp M, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.̉ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Kiều L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Tuyết V, sinh ngày 10/12/2009 và Nguyễn Đ, sinh ngày 27/3/2014. Ông S và bà L thống nhất giao cả 02 trẻ V và Đ cho ông S trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Kiều L mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, ông S tự nguyện nộp thay bà L; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền số 0034020 ngày 26/4/2019 của Chi cục thi hành án dân dự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Thanh S được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ