- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận 223/2019/QĐCNHGT ngày 25 tháng 7 năm 2019."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hà Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH U THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Th nh, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1971. Địa ch : số 111, tổ 4, ấp P, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- ị đơn: Hà Văn G, sinh năm 1966. Địa ch : số 111, tổ 4, ấp P, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hà Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hà Văn G đồng ý ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 03 con chung tên Hà Văn S, sinh năm 1988 (đã chết 2017); Hà Thị Kim Q, sinh năm 1990; Hà Văn H, sinh năm 1995 (Q và H đã trưởng thành tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án giải quyết).
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hà Văn G tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành có thông báo số 107/TB-NHNNoCT-KHKD ngày 01/7/2019 về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết khoản nợ vay trong vụ án. Chị T và anh G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên thỏa thuận: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0002010 ngày 03/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp; - Viện KSND huyện Châu Thành; - UBND xã An Phú Thuận (huyện Châu Thành, t nh Đồng Tháp) số: 260/2002; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành, t nh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |