- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy B, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Đức U, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định anh Nguyễn Duy B là cha đẻ của hai con do chị Trần Thị N sinh ra tên là Trần Minh T2, sinh ngày 09/8/2017, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx theo Giấy khai sinh số 114/2017 ngày 18/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng và con gái dự định đặt con là Trần Thị Thanh T3 sinh ra ngày 09 tháng 9 năm 2018 theo giấy chứng sinh số 45, quyển số 20 do Bệnh viện đa khoa huyện T1, thành phố Hải Phòng cấp ngày 09 tháng 9 năm 2018.
- Về án phí: Anh Nguyễn Duy B và chị Trần Thị N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |