- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang V và chị Lê Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 328/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 330A/5 ấp Thới H, xã TT, huyện TL, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 35C/5 ấp LH, xã TĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang V và chị Lê Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đã trưởng thành, anh V và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh V và chị D không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh V và chị D khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Quang V tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh V đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001706 ngày 27/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ qua, anh V không phải nộp thêm tiền án phí, hoàn trả cho anh Lê Quang V số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |