- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn NSN, xã HTT, huyện HN, tỉnh BĐ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2017/QĐST-HNGĐ V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. | Hoài Nhơn, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn NSN, xã HTT, huyện HN, tỉnh BĐ. Bị đơn: Anh Lê Đình B, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn AD 2, xã HT, huyện HN, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn NSN, xã HTT, huyện HN, tỉnh BĐ. Anh Lê Đình B, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn AD 2, xã HT, huyện HN, tỉnh BĐ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Đình B thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Đỗ Thị Hoài Ph - sinh ngày 29/10/2008 và cháu Lê Đỗ Đình Ng - sinh ngày 08/02/2011 cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Đình B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi. Anh B có quyền thăm con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, sau ly hôn các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về Hôn nhân và gia đình: Theo thỏa thuận chị Đỗ Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003515 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn được tính trừ, còn lại hoàn trả chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đình B nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BĐ; - VKSND huyện HN; - Chi cục THADS huyện HN; - UBND xã HT; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Vinh |