vanban.org

Quyết định 223/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn N và bà Phạm Thị H. 2.

VKSND H.Châu Đức; Chi cục THA dân sự huyện Châu Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Văn N yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn N và bà Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2017/QĐST-HNGĐChâu Đức, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ 4, ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 4, ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn N và bà Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn N và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 người con chung là cháu Đỗ Thị Mỹ H, sinh ngày 12-10-1998; cháu Đỗ Thúy V, sinh ngày 10-5-2000 và cháu Đỗ Thúy H, sinh ngày 05-7-2004. Hiện nay cháu Đỗ Thị Mỹ H đã trưởng thành trên 18 tuổi nên ở với ai là quyền của cháu H. Ông Đỗ Văn N được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 người con chung là cháu Đỗ Thúy V và cháu Đỗ Thúy H. Bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Phạm Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con. Về tài sản chung và nợ chung: Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Văn N và bà Phạm Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Đỗ Văn N đồng ý nộp tiền án phí đối với yêu cầu xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp theo biên lai số 0005676 ngày 21-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Hoàn trả cho ông Đỗ Văn N số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0005676 ngày 21-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ