vanban.org

Quyết định 222/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2024/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987;

HKTT: Khu 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987;

HKTT: Khu 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn T và Chị Nguyễn Thị Y thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Y chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Bùi Huệ C, sinh ngày 01/7/2009 và cháu Bùi Thị Kim N, sinh ngày 27/10/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung Anh Bùi Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị Nguyễn Thị Y nuôi dưỡng cháu Bùi Huệ C với mức 5.000.000 đồng/tháng và nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Kim N với mức 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận Anh Bùi Văn T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số 0000921, ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Anh Bùi Văn T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ