vanban.org

Quyết định 222/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 20/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 25/02/2019 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L, thành phố H cấp cho anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức A- Hoàng Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức A - sinh năm 1991

HKTT và trú tại: số 11 ngõ 371 đường N, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội

Bị đơn: Chị Hoàng Thanh H, sinh năm 1994

HKTT: số 27 ngõ 306 phố T, phường N, quận Đ, TP. H

Trú tại: số 11 ngõ 371 đường N, phường Đ, quận L, TP. H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 25/02/2019 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L, thành phố H cấp cho anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Xác định anh A và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức Hoàng D, sinh ngày 12/4/2019. Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Đức Hoàng D cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh A có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đức A và chị Hoàng Thanh H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh A chịu cả án phí. Anh A phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP H theo biên lai số: 0018765 ngày 03/6/2024. Hoàn trả cho anh A 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ