- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 222/2024/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị N và anh Lý Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 219/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lục Thị N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn Sơn Thành, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
* Bị đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn Sơn Thành, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị N và anh Lý Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 22 do Ủy ban nhân dân xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 03 tháng 6 năm 2011 cho chị Lục Thị N và anh Lý Văn T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lý Hằng N, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2013 và cháu Lý Nhật L, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2018 cho anh Lý Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lục Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cháu Lý Hằng N, mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hàng tháng; thời gian cấp dưỡng: từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi cháu Nga đủ 18 tuổi; chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cháu Lý Nhật L, mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hàng tháng; thời gian cấp dưỡng: từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi cháu Lệ đủ 18 tuổi.
Chị Lục Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Lý Văn T nếu chị Lục Thị N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thì hàng tháng chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lục Thị N phải nộp một nửa án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng chị N là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định. Miễn nộp tiền án phí đối với chị Lục Thị N.
Anh Lý Văn T phải nộp một nửa án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng anh T là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định. Miễn nộp tiền án phí đối với anh Lý Văn T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Thái Sơn (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |