- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa chị Nguyễn Thị D với Huỳnh Lệ Kiều X"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 222/2023/QĐCNHGT | T C, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị D và chị Huỳnh Lệ Kiều X;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” đề ngày 24 tháng 4 năm 2023 của chị Nguyễn Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Ấp Ngãi Trung, xã Tập Ngãi, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Chị Huỳnh Lệ Kiều X, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp Ngãi Hòa, xã Tập Ngãi, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang: Đơn khởi kiện ngày 24/4/2023 (bản chính); 01 danh sách hụi (bản phô tô); Bản tự khai của chị Nguyễn Thị D và chị Huỳnh Lệ Kiều X (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
Chị Huỳnh Lệ Kiều X thừa nhận và đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị D số tiền hụi sống là 9.500.000 đồng của dây hụi 3.000.000 đồng/phần gồm 15 phần, khui lần đầu ngày 30/10/2019, sau đó khui theo vụ lúa. Chị D không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T C; - Chi Cục THADS huyện T C; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |