vanban.org

Quyết định 222/2022/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T thuận tình ly hôn Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2022/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 372/2022/TLST-VDS ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Dương Thị Phương T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 135B2 Khu phố H, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Ông Phan Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp HB, xã HN, huyện GT, tỉnh Bến Tre;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng, ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010021 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xét thấy, ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng, ông Phan Văn T và bà Dương Thị Phương T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010021 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ