vanban.org

Quyết định 222/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hổ Thị T và anh Bùi Minh D. 2.

Về hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Bùi Minh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hổ Thị T và anh Bùi Minh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 222/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:347/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Hồ Thị T, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Bùi Minh D, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hổ Thị T và anh Bùi Minh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Bùi Minh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Hồ Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (gồm: 75.000 đồng là tiền chị T phải chịu và 75.000 đồng là tiền chị T tự nguyện nộp thay cho anh D) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0011060 ngày 12-12-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy chị Hồ Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Anh Bùi Minh D không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ