- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Chu Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2022/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022.
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1993
HKTT: Thôn V, xã M, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở hiện nay: Thôn Đn, xã Đ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Chu Văn S, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều
144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Chu Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Chu Văn S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh S giao con chung là Chu Yến Nhi, sinh ngày 23/10/2019 cho anh S nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất, ruộng đất nông nghiệp và các vấn đề khác: Chị H, anh S đều xác định không có liên quan và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008483 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Lương Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Oanh |