- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng TMCP HCM yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án nhân dân giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa; Điều 33 Luật Hòa; Điều 34 Luật Hòa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 222 /2021/VDS- ST | Đông Anh, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa, giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp dân sự “ Hợp đồng tín dụng”
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202 /2021/ VDS ngày 29/11/2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 23.11. 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu gửi kèm theo, không có bên nào có ý kiến khác về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án nhân dân giữa các bên:
1. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển TPHCM
Trụ sở: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé , Quận 1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Q.T, Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê H.S, chuyên viên xử lý nợ,
2. 2.1. Ông Đoàn V.H, sinh năm 1974
2.2. Bà Nguyễn Thị M. H, sinh năm 1974
2.3 Anh Đoàn H.C, sinh năm 2003
2.4 Cháu Đoàn P.V, sinh năm 2009
Cùng trú tại: thôn Thôn D, xã M, Đông Anh, Hà Nội
Ông Đoàn V.H và bà Nguyễn Thị M.H đại diện theo pháp luật cho cháu Đoàn P.V .
Nội dung hòa giải thành tại Tòa án được công nhận cụ thể như sau:
Các bên xác nhận tính đến ngày 23/11/2021, ông Đoàn V.H và bà Nguyễn Thị M.H còn nợ Ngân hàng TMCP phát triển TPHCM các khoản tiền gồm:
- Số nợ gốc: 711.500.000 đồng
- Số nợ lãi trong hạn: 411.887.636 đồng
- Số nợ lãi quá hạn: 2.339.102.372 đồng
Tổng cộng: 3.462.490.008 đồng
Các bên thống nhất trả số tiền trên theo lộ trình như sau: − Đợt 1: Ngày 28/2/2022 ông Đoàn V.H và bà Nguyễn Thị M.H thanh toán trả:
250.000.000 đồng.( được hạch toán vào tiền gốc) − Đợt 2: Trước ngày 30/4/2022 ông Đoàn V.H và bà Nguyễn Thị M.H thanh toán
trả: 250.000.000 đồng.( được hạch toán vào tiền gốc) − Đợt 3: Trước ngày 30/6/2022 ông Đoàn V.H và bà Nguyễn Thị M.H thanh toán trả
toàn bộ số tiền gốc còn lại, tiền lãi chưa trả. Ngoài ra ông H và bà H còn phải chịu
thêm khoản tiền lãi phát sinh ( theo mức lãi suất quá hạn được tính theo cách tính
do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng) được tính tiếp kể từ ngày 23/11/2021
cho đến khi thanh toán xong tiền gốc chưa trả. − Trong trường hợp ông H và bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình đã
thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP phát triển TPHCM có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng
đất đối với thửa thửa đất số 65(3), tờ bản đồ số 6, diện tích 52 m2 tại địa chỉ Thôn D,
xã M, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE
013162 do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 25/1/2011 mang tên bà Nguyễn Thị
M.H và các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp các bên
đã kí kết. − Những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản
thế chấp cho Ngân hàng TMCP phát triển TPHCM trong trường hợp phải xử lý
tài sản thế chấp.
Về lệ phí : Ngân hàng TMCP phát triển TPHCM chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền tạm ứng 300.000 đồng đã thu theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2020/45799 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh được chuyển thành lệ phí việc dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh. - Những người tham gia tố tụng - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Bách Đã ký |