- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Cơ quan thi hành án yêu cầu miễn giảm nghĩa vụ thi hành án cho ông M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đề nghị của Chi cục thi hành án dân sự huyện C về việc miễn nghĩa vụ thi hành án đối với ông Nguyễn Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2021/QĐST-VDS Về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án | Chợ Gạo, ngày 18 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Dương Kim Cương - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Nguyên - Kiểm sát viên.
Đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Phạm Đan Thùy - Chấp hành viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 244/2021/TLST-VDS ngày 02/11/2021 về việc “Xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án” theo Quyết định mở phiên họp số 221/2021/QĐST-VDS ngày 08/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện C đối với:
Người phải thi hành án: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Tại văn bản số 140/CCTHAS ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C về việc đề nghị xét miễn khoản thu nộp ngân sách Nhà nước và tại phiên họp Chấp hành viên trình bày:
Căn cứ Bản án số 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và Quyết định thi hành án số 32/QĐ-THA ngày 25/02/2002 của Đội Thi hành án huyện C, tỉnh Tiền Giang quyết định “Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang phải nộp phạt 5.000.000 đồng và 50.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm”. Ông M đã thi hành được 50.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 1.500.000 đồng tiền phạt. Hiện nay, ông M đã bỏ địa phương đi, chính quyền địa phương không biết đi đâu và ông M cũng không có tài sản để đảm bảo thi hành án nên đề nghị xét miễn thi hành án đối với ông M về khoản thu nộp ngân sách Nhà nước là 3.500.000 đồng tiền phạt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu quan điểm: Hiện nay ông Nguyễn Văn M đã không còn sống tại địa phương, không xác định được nơi cư trú mới, không có tài sản để đảm bảo thi hành án; Ông M đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách Nhà nước; phần nghĩa vụ còn lại dưới 5.000.000 đồng đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra Quyết định thi hành án. Do đó, ông M đã đủ điều kiện xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với số tiền phạt còn lại 3.500.000 đồng. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện C cho ông Nguyễn Văn M được miễn khoản nộp ngân sách Nhà nước số tiền phạt còn lại 3.500.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và Chi cục thi hành án dân sự tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cnhận định:
Theo Bản án số 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang (gọi tắt Bản án 44) quyết định xử phạt Nguyễn Văn M 5.000.000 đồng và Nguyễn Văn M phải chịu 50.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Căn cứ Bản án 44, Đội thi hành án huyện C, tỉnh Tiền Giang ra quyết định thi hành án số 32/QĐ.THA ngày 25/02/2002 buộc ông Nguyễn Văn M thi hành các khoản nêu trên.
Quá trình thi hành án, ông Nguyễn Văn M đã thi hành được 50.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo biên lai thu số 001506 ngày 30/5/2002 của Đội thi án huyện C và nộp phạt 1.500.000 đồng theo biên lai thu số 003927 ngày 12/7/2002 của Đội thi hành án huyện C. Ông M còn phải thi hành 3.500.000 đồng tiền phạt.
Theo Quyết định số 21/QĐ-CCTHADS ngày 01/7/2015 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với ông Nguyễn Văn M và theo biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ngày 28/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C thể hiện tại ấp T, xã X, huyện C ông Nguyễn Văn M không còn sinh sống, không xác định được nơi cư trú mới, không có tài sản để đảm bảo thi hành án nên ông M không có điều kiện thi hành án. Theo khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước, ông M đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách Nhà nước, hiện ông M không có tài sản và đã hết hạn 05 năm kề từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng nên đã đủ điều kiện xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với ông M về số tiền phạt còn lại 3.500.000 đồng. Do đó, Chi cục thi hành án dân sự huyện C và Viện kiểm sát nhân dân huyện C thống nhất đề nghị Chi cục thi hành án huyện C về việc miễn khoản nộp ngân sách Nhà nước số tiền phạt 3.500.000 đồng đối với ông M là có cơ sở nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng khoản 2 Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014; Điều 4, Điều 9 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước.
1. Chấp nhận đề nghị của Chi cục thi hành án dân sự huyện C về việc miễn nghĩa vụ thi hành án đối với ông Nguyễn Văn M.
Miễn số tiền phạt 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) trên tổng số tiền phạt 5.000.000 đồng mà ông Nguyễn Văn M phải thi hành theo Bản án số 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh TG; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Ông Nguyễn Văn M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Thanh Tuyền |