- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 222/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 8 tháng 9 năm 2020 |
HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 347/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th- sinh năm 1983 HKTT: Khu phố Hiệp Lực, TT. Định Quán, huyện Định Quán, Đồng Nai Địa chỉ liên lạc: B17-12, chung cư Bộ Công An, số 83, đường số 3, Phường Bình An, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh Bị đơn: Anh Phan Thanh H- sinh năm 1984 HKTT: Khu phố Hiệp Lực, TT. Định Quán, huyện Định Quán, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thắm- sinh năm 1983 HKTT: Khu phố Hiệp Lực, TT. Định Quán, huyện Định Quán, Đồng Nai Địa chỉ liên lạc: B17-12, chung cư Bộ Công An, số 83, đường số 3, Phường Bình An, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh Bị đơn: Anh Phan Thanh Huyền- sinh năm 1984 HKTT: Khu phố Hiệp Lực, TT. Định Quán, huyện Định Quán, Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh Huyền và chị Lê Thị Thắm đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Thanh Huyền và chị Lê Thị Thắm có 02 con chung chưa thành niên là Phan Thị Ngọc Thủy- sinh ngày 18/5/2005 và Phan Thanh Đạt- sinh ngày 17/10/2009. Anh Huyền và chị Thắm thỏa thuận giao 01 con chung là Phan Thị Ngọc Thủy- sinh ngày 18/5/2005 cho chị Thắm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Giao 01 con chung là Phan Thanh Đạt- sinh ngày 17/10/2009 cho anh Huyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Huyền và chị Thắm không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Huyền và chị Thắm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Huyền và chị Thắm có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh Huyền và chị Thắm có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phan Thanh Huyền phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Lê Thị Thắm phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Lê Thị Thắm tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thắm đã nộp ngày 28/7/2020 theo biên lai số 0005293 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị Thắm phải nộp. Chị Thắm đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Thắm số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã Phú Lợi; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |