- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lưu Thị H và anh Trần Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2020/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 378/2020/TLST - HNGĐ, Ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lưu Thị H – sinh năm 1993
Địa chỉ cư trú: xóm Lạc Thiện, xã Hồng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An
- Bị đơn: anh Trần Văn V – sinh năm 1991
Địa chỉ cư trú: xóm Lạc Thiện, xã Hồng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 và điều 110 Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lưu Thị H và anh Trần Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị H và anh Trần Văn V.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Trần Bích Ngọc – sinh ngày 11/01/2015 và Trần Thị Khánh Linh – sinh ngày 15/8/2019 cho chị Lưu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành; anh Trần Văn V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/1 con/1 tháng) kể từ tháng 01/2021 đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thỏa thuận chị Lưu Thị H chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn. Anh Trần Văn V chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của chị Lưu Thị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(ba trăm nghìn) đồng chị Lưu Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành theo biên lai số 0002777 ngày 08/12/2020. Hoàn trả lại cho chị Lưu Thị H số dư tạm ứng án phí là 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp. - Các đương sự. - Chi cục THA Dân sự. - UBND Xã - Lưu HS | THẨM PHÁN Lê Thị Nhung |