vanban.org

Quyết định 222/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà L.

Tuyên bố ông V sinh năm 1985 địa chỉ 41 đường T, Phường 7, Quận 3, Thành phố M mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà L không phải chịu. Hoàn lại 300.000 đồng cho bà L theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0007295 ngày 19/3/2020 của Chi cục Thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà L.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2020/QĐST-DS
Ngày: 23/4/2020
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự”

QUYẾT ĐỊNH

TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Phú Oanh - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Quốc Thông - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên họp: Bà Lê Mộng Điệp.

Ngày 23 tháng 4 năm 2020 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 267/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 28/2020/QĐST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2020.

Người yêu cầu: Bà L, sinh năm 1959

Địa chỉ: 41 đường T, Phường 7, Quận 3, Thành phố M.

Người đại diện hợp pháp: bà T đại diện theo giấy ủy quyền ngày 10/3/2020. (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: số 9.04 chung cư 107 đường Đ, Phường 6, Quận 3, Thành phố M.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3 nhận định:

1. Về thẩm quyền giải quyết:

Bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông V sinh năm 1985 địa chỉ 41 đường T, Phường 7, Quận 3, Thành phố M mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của bà L là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 71, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Quận 3 cấp ngày 28/2/1995 thể hiện ông V là con của bà L;

Căn cứ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số 98/UBND-XNTTHN ngày 09/3/2020 của Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 3, Thành phố M.

Từ những căn cứ trên cùng những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định bà Trần Thị Lâm có quyền yêu cầu tuyên bố ông V mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 361 và 376 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Bà T là người đại diện hợp pháp của bà L có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bà T theo qui định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Về nội dung yêu cầu:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, về việc tuyên bố công dân mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 10/3/2020, bản tự khai bà T là người đại diện ủy quyền trình bày như sau:

Ông V là con của bà L và ông H, ông V độc thân không có gia đình. Ông V có tiền sử sinh thiếu tháng, từ lúc sinh ra đã bị câm điếc bẩm sinh, chậm phát triển các kỹ năng giao tiếp và vận động. Đến tuổi trưởng thành được học tại trường chuyên biệt và học tại nhà, nhưng vẫn cần người chăm sóc và giám sát, ông không tự nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Nay bà L yêu cầu tuyên bố ông V mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện cho các giao dịch sau này của ông V.

Tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự qui định như sau: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.

Xét, Tòa án nhân dân Quận 3 ban hành các Quyết định số 96/2020/QĐ-TCGĐ ngày 23/3/2020 trưng cầu giám định về năng lực hành vi dân sự đối với ông V;

- Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1178/KLGĐ ngày 25/3/2020, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận về năng lực hành vi dân sự của ông V như sau: “1.1. Về y học:

Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Bại não (F72/G80-ICD10)

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Các đương sự đã chấp hành qui định pháp luật và Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì yêu cầu của bà Lâm là có cơ sở. Do đó Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà L tuyên bố ông V mất năng lực hành vi dân sự.

Từ những cơ sở và nhận định trên, căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự và Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà L tuyên bố ông V mất năng lực hành vi dân sự.

4. Về lệ phí việc dân sự: bà L không phải chịu lệ phi dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, Điều 150, Điều 361, khoản 2 và 3 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí; điểm e khoản 2 Điều 11, điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà L.

Tuyên bố ông V sinh năm 1985 địa chỉ 41 đường T, Phường 7, Quận 3, Thành phố M mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà L không phải chịu. Hoàn lại 300.000 đồng cho bà L theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0007295 ngày 19/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố M.

3. Về quyền kháng cáo: Bà L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ