vanban.org

Quyết định 222/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Cao Thị Nvề việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Thời điểm xác định ông Huỳnh Đăng K mất năng lực hành vi dân sự là kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Cao Thị Nvề việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2019/QĐST-DSQuận 1, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Mạnh

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đức Thuận

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án Nhân dân Quận 1 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 210/2019/TLST-DSST ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2324/2019/QĐST-MPH-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Bà Cao Thị N, sinh năm 1958,

Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành

phố Hồ Chí Minh.

* Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với:

Ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành

phố Hồ Chí Minh.

* Người có quyền lợi, lợi ích liên quan:

Bà Huỳnh Trúc T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành

phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Cao Thị Nyêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối

với ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A,

đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Toà án: Bà Cao Thị N có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 1 tuyên bố ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu của đương sự:

Người yêu cầu là bà Cao Thị N trình bày: Bà Nlà mẹ ruột của ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K bị bại não bẩm sinh, di chứng ảnh hưởng tâm thầm vận động, trí tuệ, phụ thuộc hoàn toàn vào người thân, không tự sinh hoạt cá nhân. Ngày 28/2/2019 gia đình đưa ông K đến Công ty bệnh viện Quốc tế khám để bổ túc hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố ông K mất năng lực hành vi dân sự. Kết luận giám định, ông K bị bại não bẩm sinh, di chứng ảnh hưởng tâm thầm vận động, trí tuệ, phụ thuộc hoàn toàn vào người thân, không tự sinh hoạt cá nhân. Nay bà N đề nghị Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Đăng K bị mất năng lực hành vi dân sự. Bà N có đơn xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc và vắng mặt trong phiên họp giải quyết việc dân sự của Tòa án.

Theo bản tự khai ngày 31/5/2019 bà Cao Thị N khai ông Huỳnh Đăng K (sinh ngày 23/5/1983) có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại số Chung cư 47-57 Phòng A, đường X phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K hiện nay chưa có vợ con. Ông K chỉ có 01 em gái là bà Huỳnh Trúc T, sinh năm 1991 và cha là ông Huỳnh An L, sinh ngày 20/6/1956 đã mất ngày 21/12/2018. Vì vậy, Tòa án đã đưa bà T vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại bản tự khai ngày 17/6/2019, bà Huỳnh Trúc T, sinh năm 1991 đồng ý với yêu cầu của bà N, yêu cầu tòa án tuyên bố ông Huỳnh Đăng K mất năng lực hành vi dân sự, bà T có đơn xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc và vắng mặt trong phiên họp giải quyết việc dân sự của Tòa án.

Ngày 05 tháng 6 năm 2019, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Quyết định trưng cầu giám định số: 2070/2019/QĐ–TCGĐ về việc yêu cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định năng lực hành vi dân sự đối với ông Huỳnh Đăng K. Ngày 10 tháng 6 năm 2019 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2771/2019/BBGĐTC kết luận: “Về y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng/ Bại não (F73/80 - ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án áp dụng Điều 22 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điểm a Điều 35, Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị N tuyên bố ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Khoản 1 Điều 372; Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự năm 2008.

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Cao Thị Nvề việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố:

Ông Huỳnh Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Chung cư 47-57 Phòng A, đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Thời điểm xác định ông Huỳnh Đăng K mất năng lực hành vi dân sự là kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Cao Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0007484 ngày 08 tháng 5 năm 2019, bà Cao Thị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Cao Thị N, bà Huỳnh Trúc T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ