- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN S¥N TRµ CéNG HßA X· HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM THµNH PHè §µ N½NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222 /2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2018 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Đ, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Đội 10, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
* Bị đơn: Ông Hồ Thăng T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: K38/19 N, tổ 50 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đoàn Thị Đ và ông Hồ Thăng T (giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển 01/2012 tại UBND phường A, quận S, TPĐN không còn giá trị sử dụng.)
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Bà Bà Đoàn Thị Đ và ông Hồ Thăng T như sau:
Giao 02 con chung là Hồ Thị Bảo Tr - sinh ngày 06/10/2012 và Hồ Quý H - sinh ngày 04/04/2015 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Đ và ông T xác định không có:
- Về nợ chung: Bà Đ và ông T xác định không có nợ chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng bà Đoàn Thị Đ và ông Hồ Thăng T phải chịu, nhưng bà Đ tự nguyện chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 009151 ngày 9 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Đoàn Thị Đ số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND nơi đã đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã Ký Lƣơng Thị Anh |