vanban.org

Quyết định 222/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Nguyễn Như A, sinh năm 1979; nơi cư trú: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "LÂM NGUYỄN NHƯ A - CLAUS M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2018/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 475/2017/TLST-HNGĐ ngày

20/10/2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Nguyễn Như A, sinh năm 1979; nơi cư trú: Phường

A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Sorensen Claus M, sinh năm 1978; nơi cư trú: 7600 Struer

Đan Mạch.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

09 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c ủa các đương sự được ghi

trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệ n ly hôn và hoà giải thành ngày 09

tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không

trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Nguyễn Như A, sinh năm 1979; nơi cư trú: Phường

A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Sorensen Claus M, sinh năm 1978; nơi cư trú: 7600 Struer

Đan Mạch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: bà Lâm Nguyễn NhưA và ông Sorensen Claus

M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 747 quyển số 03/2006 do Uỷ ban

nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp ngày04/12/2006 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung:

Bà Lâm Nguyễn Như A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Maretty Martin

L, sinh ngày 11/4/2010.

Ông Sorensen Claus M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 44.000.000đ/tháng

(bốn mươi bốn triệu đồng/tháng). Hai bêngiao nhận tiền vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15/3/2018 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Ông Sorensen Claus M không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom,

chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được ngăn cản ông Sorensen Claus M thực hiện quyền này.

Trường hợp ông Sorensen Claus M chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì còn

phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất là 10%/năm trên số tiền phải thi hành án.

Vì lợi ích của con chung chưa thành niên việc nuôi con và mức cấp

dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lâm Nguyễn Như A tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047917 ngày 12/10/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Lâm Nguyễn Như A được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ