vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Khấu Thị Kim L, sinh năm 1974 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Thanh L1, sinh năm 1972 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khấu Thị Kim Loan - Nguyễn Văn L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 222/2017/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2017/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Khấu Thị Kim L, sinh năm 1974 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Anh Nguyễn Thanh L1, sinh năm 1972 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Khấu Thị Kim L, sinh năm 1974 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L1, sinh năm 1972 Nơi cư trú: số A đường E, khu phố B, thị trấn D, huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: chị L và anh L1 thoả thuận như sau:

1/ Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 10/4/1996, đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.

2/ Nguyễn Thanh H, sinh ngày 16/10/1999, đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: chị L và anh L1 trình bày không có, không giải quyết.

- Về nợ chung: chị L và anh L1 trình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị L tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011657 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ