- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Kiều Thị Anh ly hôn ông Nguyễn Văn Hưng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị A và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2017/QĐST-HNGĐ | Đ T, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 346/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2017 giữa:
- Nguyên đơn: bà Kiều Thị A, sinh năm 1983.
Trú tại: thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980.
Trú tại: số 52 L L, tổ 10, thị trấn LN, huyện Đ T, Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị A và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn V H, sinh này 15/7/2007 và Nguyễn Thị N A, sinh ngày 14/6/2009 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành.
Quyền đi la ̣i thăm nom con , chăm sóc nuôi dưỡng , giáo dục con; quyền thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con ; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: bà Kiều Thị A nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2015/0006683 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ T. Hoàn trả cho bà Kiều Thị A 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND TT.L N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |