vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Ty –sinh năm 1961 Đ a chỉ: 160/17B Huỳnh Th Hai, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị Ty - Công ty cổ phần địa ốc Tân Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
Thaønh phoá Hoà Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 222/2017/QÑST- DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 427/2016/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2016 về việc “ Yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Ty –sinh năm 1961

Đ a chỉ: 160/17B Huỳnh Th Hai, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12

Bị đơn: Công ty cổ phần đ a ốc Tân B nh

Đ a chỉ: 205-207-209 Lý Thường iệt, phường 6, quận Tân B nh

Người đai diện theo ủy quyền: ông Nguy n Hồ Lan

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Giang Ngọc Lan –sinh năm 1966

Đ a chỉ: 308/1F Cách mạng tháng 8, phường 10, quận 3.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần đ a ốc Tân B nh (tên gọi cũ: Công ty inh doanh và phát

triển nhà quận Tân B nh) có trách nhiệm giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00254/2a QSDĐ/7842/UB ngày 14/11/2001 đối với thửa đất số 1140, tờ bản đồ số thứ 4 tại phường 19, quận Tân B nh (nay là phường Phú Trung, quận Tân Phú) của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty inh doanh và phát triển nhà quận Tân B nh cho bà Nguy n Th Ty để chấm dứt hợp đồng kinh tế số 190/HĐNL ngày 07/5/1994 giữa hai bên.

Bà Nguy n Th Ty có trách nhiệm tự liên hệ cơ quan chức năng có thẩm

quyền để làm thủ tục sang tên đối với nhà đất trên theo quy đ nh pháp luật.

Bà Ty cam kết không khiếu nại hay khiếu kiện đối với Công ty cổ phần

đ a ốc Tân B nh liên quan đến hợp đồng kinh tế trên, kể cả trong trường hợp bà Ty không thực hiện được việc sang tên th không được khiếu nại hay khiếu kiện Công ty cổ phần đ a ốc Tân B nh.

Bà Giang Ngọc Lan không có tranh chấp về hợp đồng 190/HĐNL ngày

07/5/1994 giữa Công ty cổ phần đ a ốc Tân Bình (tên gọi cũ: Công ty inh doanh và phát triển nhà quận Tân B nh) và bà Nguy n Th Ty.

Bà Giang Ngọc Lan đồng ý việc Công ty cổ phần đ a ốc Tân B nh giao

bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cho bà Ty, bà không có ý kiến hay tranh chấp về việc này. Bà đồng ý để bà Ty tự liên hệ cơ quan chức năng để làm thủ tục sang tên đối với nhà đất trên.

Thời hạn thi hành: Ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Đ a điểm: Tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

*Về án phí là: 150.000 đồng do bà Nguy n Th Ty tự nguyện ch u được

trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Ty đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0025782 ngày 25/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà Ty số tiền là 15.850.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ