- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Đăng K ly hôn với chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đăng K và chị Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE Số: 221/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn
- Anh Huỳnh Đăng K, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp H, xã I, huyện C, tỉnh Đ.
* Bị đơn:
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đăng K và chị Trần Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: anh Huỳnh Đăng K và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh K và chị L chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Anh Huỳnh Đăng K được nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Như Y, sinh ngày 13/9/2009 và sự thoả thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Y.
Ghi nhận sự tự nguyện anh K nuôi con chung không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh K nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: hai bên khai không có nên không xét đến.
Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh K tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018016 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã I, huyện C, tỉnh Đ; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |