- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2026/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị L1
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị T - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực G - Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực G - Thành phố H tham gia phiên họp: Bà Lê Thị N – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực G - Thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1496/2025/TLST– VDS ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 93/2026/QĐST-VDS ngày 26 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Số 115, đường TL 15, Khu phố 53, phường Đ, Thành phố H
(Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị TT2, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Số 115, đường TL 15, Khu phố 53, phường Đ, Thành phố H
(Có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 09/12/2025 của ông Nguyễn Văn T1 trình bày:
Ông Nguyễn Văn T1 và bà Phạm Thị TT2 có đăng ký kết hôn và sinh ra cháu Nguyễn Hoàng Bảo L sinh ngày 22/11/2010. Từ lúc sinh ra cho đến thời điểm hiện nay, cháu Nguyễn Hoàng Bảo L bị khuyết tật bẩm sinh từ bé và đang được hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo Quyết định số 2149/QĐ-UBND-LĐTBXH ngày 18/9/2018 của Uỷ ban nhân dân Quận A, Thành phố H. Cháu Nguyễn Hoàng Bảo L được xác định là đối tượng khuyết tật nặng, mọi sinh hoạt cá nhân đều do cha mẹ ruột là Nguyễn Văn T1 và Phạm Thị TT2 trực tiếp giúp đỡ. Hiện nay cháu Nguyễn Hoàng Bảo L đã 15 tuổi nhưng tình trạng bệnh tật không thuyên giảm, sức khỏe không ổn định, không làm chủ và không nhận thức được hành vi của mình.
Tại phiên họp hôm nay, ông Nguyễn Văn T1 là cha ruột của cháu Nguyễn Hoàng Bảo L đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H xem xét và tuyên bố cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 22/11/2010 là người mất năng lực hành vi dân sự để làm thủ tục làm người giám hộ cho cháu Nguyễn Hoàng Bảo L.
* Về ý kiến, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị TT2: Bà Phạm Thị TT2 xác nhận cháu Nguyễn Hoàng Bảo L sinh ngày 22/11/2010 là con ruột của ông Nguyễn Văn T1 và bà Phạm Thị TT2. Cháu Nguyễn Hoàng Bảo L bị khuyết tật bẩm sinh từ bé, hiện nay cháu đang sinh sống cùng với gia đình và mọi sinh hoạt cá nhân của cháu L đều do cha mẹ ruột trực tiếp giúp đỡ.
Tại phiên họp hôm nay, bà Phạm Thị TT2 là mẹ ruột của cháu Nguyễn Hoàng Bảo L đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H xem xét và tuyên bố cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 22/11/2010 là người mất năng lực hành vi dân sự để làm thủ tục làm người giám hộ cho cháu Nguyễn Hoàng Bảo L.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực G – Thành phố H tham gia phiên tòa có ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ quy định pháp luật.
Về nội dung đường lối giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T1 là phù hợp với quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự và thủ tục tố tụng:
Theo nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 09/12/2025, ông Nguyễn Văn T1 làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Nguyễn Hoàng Bảo L sinh ngày 22/11/2010 bị mất năng lực hành vi dân sự để làm thủ tục làm người giám hộ cho cháu Nguyễn Hoàng Bảo L. Ông Nguyễn Văn T1 và cháu Nguyễn Hoàng Bảo L đều đang sinh sống địa chỉ: Số 115, đường TL 15, Khu phố 53, phường Đ, Thành phố H nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Văn T1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị TT2 đều có mặt tại phiên họp nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự theo đúng quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H có cơ sở xác định cháu Nguyễn Hoàng Bảo L sinh ngày 22/11/2010 là con ruột của ông Nguyễn Văn T1 và bà Phạm Thị TT2. Từ lúc sinh ra cho đến thời điểm hiện nay, cháu Nguyễn Hoàng Bảo L có sức khỏe tâm thần không ổn định, không minh mẫn, không tự nhận thức được hành vi của mình. Hiện nay, cháu Nguyễn Hoàng Bảo L đang sống cùng với gia đình, tuy nhiên mọi sinh hoạt cá nhân của Kiệt đều do cha mẹ ruột là ông T và bà Thủy trực tiếp giúp đỡ.
Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H đã ra Quyết định Trung cầm giám định số 5923/2025/QĐ-TA ngày 29 tháng 12 năm 2025 và Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố H đã ra Kết luận giám định pháp y tâm thần theo Trưng cầu số 10290/KLGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 xác định: Đối tượng giám định Nguyễn Hoàng Bảo L về y học là bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Câm điếc bẩm sinh (F72/H93-ICD10), về khả năng nhận thức và điều kiển hành vi thì đương sự bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xét thấy lời khai của ông Nguyễn Văn T1 và bà Phạm Thị TT2 về việc cháu Nguyễn Hoàng Bảo L bị mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với kết quả giám định.
Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định mất năng lực hành vi dân sự như sau:
“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.”
Từ những căn cứ nêu trên, Tòa án nhân dân Khu vực G – Thành phố H đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T1, ý kiến của Kiểm sát viên Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Khu vực G – Thành phố H và đảm bảo quyền lợi của cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, phù hợp với quy định tại Điều 19, Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự :
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, người yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 phải chịu theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 362, Điều 363, Điều 366; Điều 367 ; Điều 369 ; Điều 370; Điều 371; Điều 372 ; Điều 376; Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân Khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực ;
Căn cứ Điều 19, Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015 ;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 ;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Văn T1.
Tuyên bố cháu Nguyễn Hoàng Bảo L sinh ngày 22/11/2010; địa chỉ: Số 115, đường TL 15, Khu phố 53, phường Đ, Thành phố H bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu lệ phí sơ thểm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Văn T1 đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0050725 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H nên được cấn trừ. Ông Nguyễn Văn T1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực G – Thành phố H có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày từ khi Tòa án ra quyết định ; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H có quyền kháng nghị quyết địn này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi Tòa án ra quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSD Khu vực G – TP. H; - Phòng THADS Khu vực G – TP. H; - Các đương sự; -UBND phường Đ, Thành phố H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị L1 |