- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần TP"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2025/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần TP, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 48 Võ Văn Kiệt, Khu phố 12, phường Bến Thành, Thành
phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Châu CD, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 27/5 Nguyễn Thái Bình, Khu phố 2, phường Bến Thành,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần TP và bà Châu CD đăng ký kết hôn theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 88/2013, quyển số 1/2013 ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần TP và bà Châu CD thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Trần TP và bà Châu CD có 01 (một) người con
chung là Trần BCsinh ngày 24 tháng 9 năm 2013.
Giao bà Châu CD trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần BCsinh
ngày 24 tháng 9 năm 2013. Ông Trần TP và bà Châu CD không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần TP và bà Châu CD có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần TP và bà Châu CD không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần TP và bà Châu CD phải chịu lệ phí yêu
cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013770 ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P và bà D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND KV1 – TP. HCM; - THADS TP. HCM; - UBND phường Bến Thành, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Dƣơng |