vanban.org

Quyết định 221/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Đinh Quan Thụy K và ông Lưu Quang B. 2.

Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung tên Lưu Bình A, sinh ngày 04/8/2013; Lưu Văn P, sinh ngày 19/12/2015 và Lưu Quang K1, sinh ngày 14/10/2020. Hiện tất cả 03 con chung đang ở với bị đơn ông Lưu Quang B. Các đương sự thống nhất bị đơn ông Lưu Quang B là người trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Quan Thuỵ K - Lưu Quang B "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Đinh Quan Thụy K và ông Lưu Quang B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2024/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Đinh Quan Thụy K, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: 91 Đ, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Lưu Quang B, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Đinh Quan Thụy K và ông Lưu Quang B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung tên Lưu Bình A, sinh ngày 04/8/2013; Lưu Văn P, sinh ngày 19/12/2015 và Lưu Quang K1, sinh ngày 14/10/2020. Hiện tất cả 03 con chung đang ở với bị đơn ông Lưu Quang B. Các đương sự thống nhất bị đơn ông Lưu Quang B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung. Sau khi ly hôn, người không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Đinh Quan Thụy K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0002764 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà K 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ