- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Cẩm H - Phạm Văn Th - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị Cẩm H và bị đơn ông Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2024/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 216/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 2 thôn V, xã V1, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1975
Địa chỉ: 28 P, xã V2, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị Cẩm H và bị đơn ông Phạm Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Phạm Văn Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Phạm Văn Th có 02 con chung là Phạm Thành H1, sinh ngày 02/11/2014 và Phạm Đăng Ch, sinh ngày 22/12/2017.
Giao hai con chung Phạm Thành H1 và Phạm Đăng Ch cho ông Phạm Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Th không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Phạm Văn Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Cẩm H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002123 ngày 21 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà Phạm Thị Cẩm H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; -VKSND TP Nha Trang; - Chi cục THADS TP Nha Trang; - UBND xã V1, Tp. Nha Trang (GCNKH số 13/2013 ngày 25/02/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Trang |