- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Châu Quốc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 423/2024/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; cư trú tại ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Châu Quốc K, sinh năm 1987; cư trú tại ấp D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K thống nhất giao người con chung tên Châu Thiên K1, sinh ngày 26/10/2019 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Châu Quốc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K không đặt ra nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Châu Quốc K xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và cũng không nợ ai, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010575 ngày 09 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - CCTHADS huyện Đông Hải; - UBND xã Hiếu Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Giàu |