vanban.org

Quyết định 221/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn N và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 947/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1991;

- Bị đơn: ông Lê Đức T, sinh năm 1991;

Cùng HKTT: 151/6 Lê Thiệt, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, T phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 16 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 16 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 123/2013, quyển sổ 01/2013, ngày 06/9/2013 do Ủy ban N dân Phường 21, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Đức T có 01 con chung là Lê T N, sinh ngày 03/01/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Đức T do bà T không yêu cầu.

+ Ông Lê Đức T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục

con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá N, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:

- Án phí hôn N sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp theo biên lai thu số 0036196 ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Trả lại 150.000 đồng cho bà T.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ