vanban.org

Quyết định 221/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S. 2.

Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Ngô Thị Ánh T được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Lê Văn Bân, sinh ngày 30/11/2003 và Lê Tiến Hào, sinh ngày 02/11/2011. Anh S không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tuyết - Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2023/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 330/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: tổ 1, ấp 2, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Mỹ Phú, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ngô Thị Ánh T và anh Lê Văn S thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Ngô Thị Ánh T được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Lê Văn Bân, sinh ngày 30/11/2003 và Lê Tiến Hào, sinh ngày 02/11/2011. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T đồng ý nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh S 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000711 ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy chị T còn nhận lại được 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ