vanban.org

Quyết định 221/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Bà Trần Thị T là cá nhân thuộc hộ nghèo và có đơn đề nghị miễn nộp tạm ứng lệ phí và lệ phí nên được miễn nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2022/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 143/2022/TLST- VDS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố H, tỉnh T (Nay là 93 T, tổ dân phố T, phường T, thành phố H, tỉnh T).

- Người liên quan: Ông La Văn Ch, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố H, tỉnh T (Nay là 93 T, tổ dân phố H, phường T, thành phố H, tỉnh T).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị La Thị H, sinh năm 1994. 2. Chị La Thị Tường P, sinh năm 1998. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố H, tỉnh T (Nay là 93 T, tổ dân phố T, phường T, thành phố H, tỉnh T). Xét thấy: Vào ngày 09/8/2022, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Trần Thị T có đơn xin rút yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Xét việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, nên cần được chấp nhận. Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST- VDS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

- Bà Trần Thị T là cá nhân thuộc hộ nghèo và có đơn đề nghị miễn nộp tạm ứng lệ phí và lệ phí nên được miễn nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ