- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mai L và anh Võ Tiến Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2021/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mai L - sinh năm 1985. Nơi ĐKHK: ngõ P, phố P, phường T, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: C, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Võ Tiến Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: ngõ P, phố P, phường T, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mai L và anh Võ Tiến Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị L và anh Q có 02 con chung là cháu Võ Hoàng Y, sinh ngày 24/9/2009 và cháu Võ Hoàng A, sinh ngày 23/11/2012. Giao cháu Hoàng A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Y cho anh Q trực tiếp nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị L và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0012567 ngày 15/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Nga |