- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Duy T, sinh năm 1968
2. Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1978
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: 06, nhà B7, tập thể X, phường Y, huyện T, Hà Nội.
Cùng đăng ký tạm trú tại: P1101, nhà B3B, đường H, phường T, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Duy T và chị Nguyễn Thị Lan H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận T, thành phố Hà Nội ngày 07/7/2003, nên quan hệ hôn nhân của anh T, chị H là hợp pháp.
Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Đinh Duy T và chị Nguyễn Thị Lan H có 02 con chung là: Đinh Hương L, sinh ngày 06/7/2003 và Đinh Tiến D, sinh ngày 27/7/2006. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung là Đinh Hương L và Đinh Tiến D cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000/tháng/02 cháu.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh T, chị Hlà tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung(động sản, bất động sản): Anh T, chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh T, chị H xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về lê ̣ phí ly hôn: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lê ̣ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Duy T và chị Nguyễn Thị Lan H.
[2] Về con chung: Giao 02 con chung là Đinh Hương L và Đinh Tiến D cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung 10.000.000/tháng/02 cháu, kể từ ngày 24/6/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
[3] Về tài sản chung(động sản, bất động sản): Không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
[4] Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Duy T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận anh Đinh Duy T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003540 ngày 04/6/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường N, quận T, HN. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |