- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TĐ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LB THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 221/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
Quyết định
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tòa án nhân dân quận LB
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Huyền.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng Thị Nhác;
Bà Phạm Thị Thành
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận LB: Bà Nguyễn Thanh Hương - Kiểm sát viên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 704/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 về việc: Tranh chấp ly hôn.
Xét thấy:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Quyết định:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị BTHT - sinh năm 1991 Trỳ tại: Số 4 ngõ 46 phố TL, tổ 6, phường ĐG, quận LB, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh NTĐ
- sinh năm 1979
Trú tại: Số 9 ngách 52/11/76 phố GQ, tổ 5, phường TT, quận LB, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị BTHT và anh NTĐ.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 ngày 04/01/2013 do UBND phường TT, quận LB, thành phố Hà Nội cấp cho chị BTHT và anh NTĐ không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Giao con chung là Ngô Hà Linh - sinh ngày 27/9/2013 (Nữ) cho chị Trang được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Đạt cho đến khi cháu Linh thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Đạt có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trang phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trang đó nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015724 ngày 02/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
T/M Hội đồng xét xử
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận LB; - Chi cục THADS quận LB; - UBND phường TT, quận LB, thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Thẩm phỏn – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Phương Huyền |