vanban.org

Quyết định 221/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K thoả thuận việc giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc B sinh ngày 20/11/2009 và cháu Nguyễn Thái D sinh ngày 05/3/2012 (hiện cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoa xin ly hôn anh Kiểu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2020/QĐST-HNGĐNghĩa Hưng, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1990 Địa chỉ: Đội 3 hợp tác xã Quần Liêu xã N huyện N, tỉnh N

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Đội 3 hơp tác xã Quần Liêu xã N huyện N, tỉnh N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K thoả thuận việc giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc B sinh ngày 20/11/2009 và cháu Nguyễn Thái D sinh ngày 05/3/2012 (hiện cháu Nguyễn Quốc B và cháu Nguyễn Thái D đang do chị Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H đối với cháu Nguyễn Quốc B và cháu Nguyễn Thái D. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận giải quyết chị H nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001820 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ