vanban.org

Quyết định 221/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank). Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Tr, Quận Hoàn K, Hà N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Khoán; Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Thư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Hồ Thị Lợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2020/QĐST- DSThành phố H, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank). Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Tr, Quận Hoàn K, Hà N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Khoán; Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (Giấy ủy quyền số: 359/2018/UQ - SeABank ngày 20/4/2018). Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Ph, ông Dương Văn Đ; Địa chỉ: 373 Nguyễn Văn L, Quận Thanh Kh, thành phố Đà N; ông Bùi Quang R; Địa chỉ: 23 đường Hà N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H, (Giấy ủy quyền số 5083/2020/UQ- SeABank ngày 15/4/2020) .

- Bị đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1958; Nơi cư trú: 57/8 Lý Nam Đế, xã Hương L (số mới là 10/04 Nguyễn Phúc Th, phường Hương L), thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng từng lần số: 11145/HĐTD/2017 ngày 14/11/2017 ký kết giữa bà Hồ Thị L với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á, tính đến ngày 14/12/2020, bà L còn nợ và phải chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á các khoản sau: Nợ gốc: 97.369.131 đồng; Lãi trong hạn: 8.615.995 đồng; Lãi quá hạn: 1.287.600 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 107.272.726 đồng (Một trăm lẻ bảy triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng).

b. Về phương thức và thời gian thanh toán trả nợ:

Bà Hồ Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là : 107.272.726 đồng (Một trăm lẻ bảy triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng) vào các lần cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 08/01/2021 bà L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền 25.000.000 đồng.

Lần 2: Ngày 08/02/2021 bà L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền 25.000.000 đồng.

Lần 3: Ngày 08/03/2021 bà L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền 25.000.000 đồng.

Lần 4: Ngày 08/04/2021 bà L có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á là 32.272.726 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 14/12/2020 bà Hồ Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

c. Về xử lý tài sản thế chấp: Đến thời hạn thỏa thuận trả nợ mà phía bà L không thực hiện (Vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào, trả không đủ hoặc trả không đúng kỳ hạn), thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 326, tờ bản đồ 25, diện tích 61,3m2, địa chỉ tại thôn An Ninh Hạ (Số 57/8 Lý Nam Đế, xã Hương Long) số mới: 10/04 Nguyễn Phúc Thụ, phường Hương Long, thành phố H theo giấy chứng nhận số AP 575297 do UBND thành phố H cấp ngày 27/8/2009 mang tên bà Hồ Thị L. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 11145/HĐTC/2017 ngày 14/11/2017 đã được Công chứng tại phòng Công chứng số 1 tỉnh Thừa Thiên H và đã được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố H ngày 15/11/2017.

* Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.800.000 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ số tiền này.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là (107.272.726 đồng x 5%) : 2 = 2.681.818 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á và bà Hồ Thị L thỏa thuận bà Hồ Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.681.818 đồng ( Hai triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm mười tám đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.891.000 đồng ( Hai triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000616 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ