vanban.org

Quyết định 221/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Đào Nhật Anh K, sinh ngày 24/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Phương T xin ly hôn Đào Thái S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2019/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Phương T, sinh năm 1999; Nơi ĐKHKTT: Thôn T 6, xã N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; Nơi cư trú hiện nay: Thôn X, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Đào Thái S, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T 6, xã N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Đào Nhật Anh K, sinh ngày 24/9/2018.

Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Đào Nhật Anh K cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Đào Thái S có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không có tài sản chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Bùi Thị Phương T và anh Đào Thái S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, anh Đào Thái S phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng thay cho anh S.

Số tiền án phí chị Bùi Thị Phương T phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0005442 ngày 18/7/2019.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ