vanban.org

Quyết định 221/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ TTH, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ 63, đường TVD, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 12, ngõ 860, đường BĐ, phường TL, quận HBT, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Trần ĐK; sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thảo Huyền và Trần Đoàn Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX THÀNH PHỐ
HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ TTH, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ 63, đường TVD, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 12, ngõ 860, đường BĐ, phường TL, quận HBT, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Trần ĐK; sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ 63, đường TVD, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ TTH, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ 63, đường TVD, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 12, ngõ 860, đường BĐ, phường TL, quận HBT, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Trần ĐK; sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 ngõ 63, đường TVD, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Vũ TTH và ông Trần ĐK thuận tình ly hôn.

2.2. Về giao nuôi con: Bà Vũ TTH và ông Trần ĐK có có 01 con chung là Trần KA, sinh ngày 11.3.2017. Giao bà Vũ TTH trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần KA, sinh ngày 11.3.2017, ông Trần ĐK cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng) kể từ tháng 6.2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Ông Trần ĐK có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở.

2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Bà Vũ TTH và ông Trần ĐK không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ TTH chịu toàn bộ án phí ly hôn, án phí giao nuôi con bao gồm cả phần của ông Trần ĐK phải chịu, tổng án phí của vụ án là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0005941 ngµy 14.5.2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn TX, thµnh phè Hµ Néi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ