vanban.org

Quyết định 221/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Khắc Duy và chị Trần Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn K và chị Trần Th thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thái, sinh ngày 21/6/2018. Cháu Tú hiện đang sống chung với chị Trần Th. Sau khi ly hôn anh Nguyễn K thống nhất giao cháu Nguyễn Thái cho chị Trần Th được trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn anh K chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Khắc Duy và chị Trần Th
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2019/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn K– sinh năm: 1989.

Địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện V,tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Trần Th – sinh năm: 1985.

Địa chỉ:ấp B, xã Th,huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Khắc Duy và chị Trần Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn K và chị Trần Th thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thái, sinh ngày 21/6/2018. Cháu Tú hiện đang sống chung với chị Trần Th. Sau khi ly hôn anh Nguyễn K thống nhất giao cháu Nguyễn Thái cho chị Trần Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Kh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 745.000đồng(Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) .

Ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung:Anh Nguyễn Kh và chị Trần Th thống nhất xác định không yêu cầu tòa án giải quyết .

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Kh và chị Trần Th thống nhất xác định không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: anh Nguyễn Kh tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con:Anh Nguyễn Kh nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009985 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, anh Nguyễn Kh đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ