vanban.org

Quyết định 221/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn M, sinh năm 1964 và bà Trần Thị N, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Khu phố I, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND TX. Phước Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn M, sinh năm 1964 và bà Trần Thị N, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Khu phố I, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2018/QĐST – HNGĐPhước Long, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 07 năm 2018 giữa; Nguyên đơn: Ông Ngô Văn M, sinh năm 1964. Bị đơn

Bà Trần Thị N, sinh năm: 1962. Địa chỉ: Khu phố I, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn M, sinh năm 1964 và bà Trần Thị N, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Khu phố I, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn M và bà Trần Thị N đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung tên Ngô Minh H, sinh năm 1986 và Ngô Quốc Đ, sinh năm 1990. Các con chung đã trưởng thành nên ông M và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông M tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006026 ngày 06/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho anh M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí con dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ