vanban.org

Quyết định 221/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi cháu Lâm Thị Bảo M (nữ) – sinh ngày 07/02/2013 đang sống với bà H. Ông Lâm Quang D được quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc H - Lâm Quang D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2018/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1986. Đăng ký HKTT: Ấp A, xã V6, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã v8, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Lâm Quang D, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V6, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi cháu Lâm Thị Bảo M (nữ) – sinh ngày 07/02/2013 đang sống với bà H. Ông Lâm Quang D được quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu, nên ông Lâm Quang D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lâm Quang D thống nhất không có, không yêu cầu, nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018247 ngày 08/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, được chuyển từ tạm ứng án phí thành án phí. Hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Ngọc H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ