vanban.org

Quyết định 221/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Có 02 (hai) con chung chưa trưởng thành tên Lê Ngọc Nhã U, sinh ngày 13/6/2012 và Lê Ngọc Thảo U, sinh ngày 24/02/2014. + Bà Trần Thị Ngọc H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung chưa trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG
Số: 221/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Xuyên, ngày 24 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ số: 341/2017/TLST.HNGĐ ngày 5 tháng 7 năm 2017, về việc “Xin ly hôn”, giữa: *. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: + số 8Y đường N T, khóm 2, phường M L, thành phố L X, tỉnh An Giang.

+ số 920/10B, khóm Đông Thịnh 4, phường M P, thành phố L X, tỉnh An Giang . *. Bị đơn: Ông Lê Trung Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: + số 8Y đường N T, khóm 2, phường M L, thành phố L X, tỉnh An Giang.

+ số 920/10B, khóm Đông Thịnh 4, phường M P, thành phố L X, tỉnh An Giang . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 02 (hai) con chung chưa trưởng thành tên Lê Ngọc Nhã U, sinh ngày 13/6/2012 và Lê Ngọc Thảo U, sinh ngày 24/02/2014. + Bà Trần Thị Ngọc H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung chưa trưởng thành tên Lê Ngọc Nhã U, sinh ngày 13/6/2012 và Lê Ngọc Thảo U, sinh ngày 24/02/2014. + Ông Lê Trung Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Bà Trần Thị Ngọc H phải tạo điều kiện cho ông Lê Trung Th được thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.

- Về quan hệ tài sản chung và về quan hệ nợ chung: Giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Lê Trung Th tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), đã nộp theo biên lai thu số 0017840 ngày 05/7/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố L X, tỉnh An Giang. Sau khi được khấu trừ bà Trần Thị Ngọc H được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ