- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!A! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG Số: 221/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017 giữa:
Bà Lê Thị X, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và ông Đoàn Ngọc T (tức Đoàn Văn T), sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị X và ông Đoàn Ngọc T (tức Đoàn Văn T).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị X và ông Đoàn Ngọc T (tức Đoàn Văn T)
- Về con chung: Giao con chung Đoàn Thị T, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2002 cho bà Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Đoàn Ngọc T (tức Đoàn Văn T) cho bà Lê Thị X. Khi nào bà X có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày 02 tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Đoàn Thị T, sinh ngày 17 tháng 5 năm 1998 đã trưởng thành, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị X và ông Đoàn Ngọc T (tức Đoàn Văn T) không có tài sản chung!nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị X nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, bà X đã nộp số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004242 ngày 04 tháng 8 năm 2017), nay trả lại cho bà X số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -!Đương sự; - TANDTP Hải Phòng; ! - VKSND huyện A; - UBND xã A (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. ! ! ! ! !!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! Nguyễn!Thị!Thu!Hương! |