vanban.org

Quyết định 221/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2017/QĐST-HNGĐPhú Giáo, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 235 Nguyễn Văn Cừ, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/10/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 18/9/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 18/9/2014. Ông Nguyễn Quốc A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2017.

Ông Nguyễn Quốc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, bà Nguyễn Thị Thu T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Quốc A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Quốc A phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008174 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thA toán.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ