- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc N và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Quốc N, sinh năm 1983. * Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1984. Cùng trú tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc N và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc N và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Anh N được quyền nuôi con là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/10/2005, phù hợp với nguyện vọng của cháu T được sống chung với cha. Ghi nhận việc anh N không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Chị L không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. d) Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị L và anh N mỗi người phải nộp là 75.000đ. Anh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền án phí của anh N được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010083 ngày 08/6/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |