vanban.org

Quyết định 221/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lìu Chắn C và anh Trần Quân S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Gia L, sinh ngày 11/02/2017 cho chị Lìu Chắn C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lìu Chắn C và anh Trần Quân S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lìu Chắn C và anh Trần Quân S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2017/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 296/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn, nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: chị Lìu Chắn C, sinh năm: 1996

Địa chỉ: số 148, tổ 4, ấp 6, xã X T, huyện C M, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: anh Trần Quân S, sinh năm: 1993

Địa chỉ: số 542, tổ 13, ấp T B, xã B, huyện C M, tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lìu Chắn C và anh Trần Quân S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Gia L, sinh ngày 11/02/2017 cho chị Lìu Chắn C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Hàng tháng anh Trần Quân S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Gia L với mức 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng); Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo đảm cho đến khi con trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.

- Về tài sản chung, nợ chung : Không ai yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Lìu Chắn C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Lìu Chắn C đã nộp tại biên lai thu tiền số 004264 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ; hoàn trả lại cho chị Lìu Chắn C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Quân S có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ