- Tranh chấp gì? án hành chính — "PHẠM VĂN KIÊN"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 123/HCST ngày
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 38 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2209/2022/QĐST-HC | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ Khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật Tố tụng hành
chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 123/HCST ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính”; Xét thấy: Người khởi kiện ông Phạm Văn K có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; vụ án không có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 123/HCST ngày
03 tháng 6 năm 2022 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
1. Người khởi kiện: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1956
Địa chỉ: 2 D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Địa chỉ: A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện:
- Ông Hồ Thanh P – Phó trưởng Ban bồi thường giải phóng mặt bằng
thành phố T.
- Ông Trương Văn T – Phó trưởng Phòng tiếp công dân - Ban bồi thường
giải phóng mặt bằng thành phố T.
- Ông Huỳnh T1 – Nhân viên Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thành
phố T.
Cùng địa chỉ: A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án
này, nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.
3. Về án phí hành chính sơ thẩm: Miễn án phí hành chính sơ thẩm cho ông
Phạm Văn K do ông K là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính./.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Thủy |