vanban.org

Quyết định 2200/2021/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/11/2021 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Anh D, sinh năm 1981 Địa chỉ thường trú: Số 189/15 Đường A, Phường B, quận G.V, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? luật lao động; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2200/2021/QĐST-LĐThành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao

động sơ thẩm thụ lý số: 27/2021/TLST-LĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc

“Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Anh D, sinh năm 1981

Địa chỉ thường trú: Số 189/15 Đường A, Phường B, quận G.V, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số 17/24 đường T.B, phường H.B.C, thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH CN S.S VN

Địa chỉ: Số 63 Đường A, phường T.Th, thành phố Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

+ Bà Đoàn Thị Hồng L, sinh năm 1993

Địa chỉ liên hệ: Số 203/6/1 H.V.Ng, Phường A, quận G.V, Thành phố Hồ

Chí Minh.

+ Bà Trần Thị Diễm L, sinh năm 1986

Địa chỉ liên hệ: Số 63 Đường A, phường T.Th, thành phố Thủ Đức, Thành

phố Hồ Chí Minh.

(Là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 25 tháng 5 năm 2021 và

Giấy ủy quyền ngày 13 tháng 9 năm 2021)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy Quyết định số: SSV/HCNS/KL/2021-03-01 ngày 22 tháng 3 năm

2021 của Công ty TNHH CN S.S VN về việc xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải đối với ông Lê Anh D.

Chấm dứt Hợp đồng lao động số: 092020/01/HĐCT ngày 10 tháng 9 năm

2020 và Phụ lục Hợp đồng lao động số: 100919/01/PLHĐ-2020 ngày 01 tháng 10 năm 2020 ký kết giữa ông Lê Anh D và Công ty TNHH CN S.S VN kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2021.

Công ty TNHH CN S.S VN có nghĩa vụ bồi thường cho ông Lê Anh D số

tiền 144.000.000đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu đồng). Thi hành ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người

phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án trên khoảng thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí: Công ty TNHH CN S.S VN phải chịu 2.160.000đ (Hai triệu

một trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ